Tìm kiếm tin tức

Nắm vững quy trình soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật để triển khai, thực hiện tốt công tác tham mưu ban hành văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực Nông nghiệp và PTNT trong thời gian tới
Ngày cập nhật 27/02/2020

Trong những năm vừa qua, Sở Nông nghiệp và PTNT và các đơn vị trực thuộc Sở đã xây dựng, soạn thảo và tham mưu cho HĐND tỉnh, UBND tỉnh ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và PTNT. Nhiều văn bản được ban hành có chất lượng cao, phát huy tính hiệu quả, tính khả thi trong thực tiễn áp dụng.

Bên cạnh đó, thực tiễn công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của một số đơn vị còn biểu hiện sự lúng túng, chưa nắm vững quy trình soạn thảo và ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo các quy định hiện hành.

Trong những năm vừa qua, Sở Nông nghiệp và PTNT và các đơn vị trực thuộc Sở đã xây dựng, soạn thảo và tham mưu cho HĐND tỉnh, UBND tỉnh ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và PTNT. Nhiều văn bản được ban hành có chất lượng cao, phát huy tính hiệu quả, tính khả thi trong thực tiễn áp dụng, điển hình như:

- Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND ngày 23/5/2016 Ban hành Quy định một số chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 – 2020

- Quyết định số 84/2016/QĐ-UBND Ngày 15/12/2016 Ban hành Quy chế Quản lý hoạt động khai thác thủy sản đầm phá trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

- Quyết định số 80/2017/QĐ-UBND Ngày 18/9/2017 Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Quyết định số 82/2017/QĐ-UBND Ngày 22/9/2017 Quy định đơn giá cây trồng, vật nuôi làm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Quyết định số 50/2018/QĐ-UBND Ngày 14/9/2018 Ban hành Quy định phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Quyết định số 62/2019/QĐ-UBND Ngày 07/10/2019 Ban hành Quy chế quản lý rừng cộng đồng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Nhiều văn bản quy phạm pháp luật có kết cấu, nội dung phức tạp cho thấy chất lượng công tác soạn thảo đã được nâng lên đáng kể, quy trình ban hành đã được thực hiện bài bản, nghiêm túc.

Bên cạnh đó, thực tiễn công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của một số đơn vị còn biểu hiện sự lúng túng, chưa nắm vững quy trình soạn thảo và ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo các quy định hiện hành.

Để giúp cho các phòng, đơn vị trực thuộc Sở nắm vững quy trình soạn thảo và ban hành văn bản quy phạm pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, tiến độ tham mưu ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong thời gian tới, Sở Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn quy trình cơ bản để các đơn vị nắm bắt và áp dụng.

Quy trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được xây dựng căn cứ  vào Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Quyết định số 68/2019/QĐ-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2019 ban hành Quy chế phối hợp trong công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát hệ thống hóa và cập nhật văn bản quy phạm pháp luật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

          I. Quy trình soạn thảo và ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh

Bước 1. Lập Đề nghị xây dựng nghị quyết

1. Đối với dự thảo Nghị quyết quy định nội dung tại Khoản 1 Điều 27 của Luật (quy định chi tiết điều, khoản, điểm được giao trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên)

Trước khi tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, cơ quan tham mưu phải lập đề nghị xây dựng Nghị quyết và lấy ý kiến của tổ chức, cá nhân, đối tượng chịu sự tác động trực tiếp. Hồ sơ trình đề nghị xây dựng nghị quyết theo khoản 2 Điều 117 của Luật, gồm:Tờ trình về đề nghị xây dựng nghị quyết;Bản thuyết minh về căn cứ ban hành nghị quyết; đối tượng, phạm vi điều chỉnh của nghị quyết; nội dung chính của nghị quyết; thời gian dự kiến đề nghị Hội đồng nhân dân xem xét, thông qua; dự kiến nguồn lực, điều kiện bảo đảm cho việc thi hành nghị quyết.

2. Đối với dự thảo Nghị quyết quy định nội dung tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 27 của Luật (quy định Chính sách, biện pháp nhằm bảo đảm thi hành Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên; Biện pháp nhằm phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh ở địa phương; Biện pháp có tính chất đặc thù phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương)

Trước khi tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, cơ quan tham mưu phải lập Đề nghị xây dựng nghị quyết. Việc lập Đề nghị xây dựng nghị quyết phải thực hiện theođúng quy định từ Điều 112 đến Điều 116 của Luật.Hồ sơ trình đề nghị xây dựng nghị quyết theo khoản 3 Điều 117 của Luật, gồm: Tài liệu quy định tại Điều 114 của Luật; Báo cáo thẩm định đề nghị xây dựng nghị quyết của Sở Tư pháp;Quyết định thông qua chính sách trong đề nghị xây dựng nghị quyết của cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 116 của Luật.

Bước 2. Trình, xem xét, chấp thuận đề nghị xây dựng Nghị quyết, phân công soạn thảo Nghị quyết (Điều 117, Điều 118 của Luật)

1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định trong thời hạn 03 ngày làm việc, đề nghị cơ quan lập đề nghị hoàn thiện hồ sơ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề xuất đưa vào chương trình phiên họp gần nhất của Ủy ban nhân dân tỉnh (Điểm b, Khoản 2, Điều 17 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP).

2.Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh hồ sơ đề nghị xây dựng Nghị quyết. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét chấp thuận đề nghị xây dựng Nghị quyết (Điều 118 của Luật).

Bước 3. Soạn thảo, lấy ý kiến dự thảo Nghị quyết (Điều 120 của Luật)

Sau khi Đề nghị xây dựng Nghị quyết được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chấp thuận, sở, ban, ngành được Ủy ban nhân dân tỉnh giao soạn thảo dự thảo Nghị quyết có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo Nghị quyết theo quy định tại Điều 119 của Luật và tổ chức lấy ý kiến vào dự thảo Nghị quyết theo Điều 120 của Luật, trong đó, lưu ý về việc lấy ý kiến của đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của Nghị quyết, đăng tải toàn văn dự thảo trên cổng thông tin điện tử của tỉnh trong thời hạn ít nhất là 30 ngày để các cơ quan, tổ chức, cá nhân góp ý kiến.

Bước 4.  Gửi Sở Tư pháp thẩm định (Điều 121 của Luật)

Sau khi lấy ý kiến và tiếp thu ý kiến vào dự thảo nghị quyết, các sở, ban, ngành gửi hồ sơ thẩm định đến Sở Tư pháp.Hồ sơ đề nghị thẩm định theo yêu cầu tại Khoản 2, Điều 121 của Luật, gồm: Tờ trình Ủy ban nhân dân về dự thảo nghị quyết; Dự thảo nghị quyết; Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân; bản chụp ý kiến góp ý;Tài liệu khác (nếu có).

Bước 5. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh (Điều 122 của Luật)

Hồ sơ dự thảo nghị quyết trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bao gồm: Tờ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về dự thảo nghị quyết; Dự thảo nghị quyết; Báo cáo thẩm định; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định; Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân;) Tài liệu khác (nếu có).

          II.Quy trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh

Bước 1. Lập Đề nghị xây dựng dự thảo Quyết định (Điều 127 của Luật)

1. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm lập đề nghị xây dựng quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Đề nghị xây dựng quyết định phải nêu rõ tên gọi, sự cần thiết ban hành, đối tượng, phạm vi điều chỉnh, nội dung chính của quyết định, dự kiến thời gian ban hành, cơ quan chủ trì soạn thảo. Đối với quyết định quy định những vấn đề được giao quy định chi tiết, cơ quan đề xuất phải rà soát văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước trung ương và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp để xác định rõ nội dung, phạm vi giao quy định cụ thể.

3. Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì phối hợp với Sở Tư pháp xem xét kiểm tra việc đề nghị ban hành quyết định, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

Bước 2. Soạn thảo quyết định (Điều 128 của Luật)

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công cơ quan chủ trì soạn thảo quyết định.

2. Cơ quan chủ trì soạn thảo có các nhiệm vụ sau đây:

a) Khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội ở địa phương; nghiên cứu đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp và tài liệu có liên quan đến dự thảo quyết định;

b) Xây dựng dự thảo và tờ trình dự thảo quyết định;

c) Đánh giá tác động văn bản trong trường hợp dự thảo quyết định có quy định cụ thể các chính sách đã được quy định trong văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; đánh giá tác động của thủ tục hành chính trong trường hợp được luật giao, đánh giá tác động về giới (nếu có);

d) Tổng hợp, nghiên cứu tiếp thu ý kiến, chỉnh lý hoàn thiện dự thảo quyết định.

Bước 3. Lấy ý kiến về dự thảo quyết định (Điều 129 của Luật)

Cơ quan chủ trì soạn thảo tổ chức lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản và các cơ quan, tổ chức có liên quan theo quy định tại Điều 120 của Luật.

Bước 4.Gửi Sở Tư pháp thẩm định (Điều 130 của Luật)

Sở Tư pháp có trách nhiệm thực hiện thẩm định dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh theo yêu cầu của cơ quan được phân công soạn thảo khi nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 130 Luật, bao gồm: Tờ trình Ủy ban nhân dân về dự thảo quyết định(theo mẫu số 3 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 34/2016/NĐ-CP); Dự thảo quyết định; Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân; Tài liệu khác (nếu có).

Bước 5. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh (Điều 131 của Luật)

Cơ quan chủ trì soạn thảo gửi hồ sơ dự thảo quyết định đến Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày Ủy ban nhân dân họp để chuyển đến các thành viên Ủy ban nhân dân. Hồ sơ dự thảo quyết định theo quy định tại khoản 1 Điều 125 của Luật, gồm: Tờ trình Ủy ban nhân dân về dự thảo Quyết định;Dự thảo Quyết định; Báo cáo thẩm định và báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định đối với dự thảo Quyết định; Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân; bản chụp ý kiến góp ý; Tài liệu khác (nếu có).

 

Trần Xuân Triều
Các tin khác
Xem tin theo ngày  
Thống kê truy cập
Tổng truy cập 2.484.780
Truy câp hiện tại 205