Tìm kiếm tin tức

Thông báo tình hình sinh vật gây hại cây trồng từ ngày 04/7 đến 10/7/2018
Ngày cập nhật 11/07/2018

TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CÂY TRỒNG ĐỊNH KỲ 7 NGÀY

 (Từ ngày 04/7/2018 đến ngày 10/7/2018)

 

I. Tình hình thời tiết và sinh trưởng của cây trồng

1. Thời tiết

         - Nhiệt độ: TB: 29,20C; Cao nhất: 37,50C; Thấp nhất: 24,30C

          - Độ ẩm: TB: 78,4%; Thấp nhất:  48%.

          - Ngày mưa: 01 ngày. Lượng mưa: 30,9 mm       

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

Cây trồng

Kế hoạch (ha)

Đã gieo trồng (ha)

Giai đoạn sinh trưởng

Cây lúa

* Vụ Đông Xuân muộn

* Vụ Hè Thu

 

 

685

 

25.765,44

 

 

 

685

 

- Đã gieo cấy: 25.601,46 ha (trong đó Hè Thu sớm 166 ha)

 
- Diện tích thu hoạch 530 ha, lúa trổ -chín 155 ha (Vinh Thái, Vinh Hà).

- Hè Thu chính vụ: 25.435,46 ha (Làm đòng: 14.750 ha, Đứng cái: 8.354,26 ha; đẻ nhánh: 2.331,20 ha).

- Hè Thu sớm: 166 ha, trong đó diện tích lúa thu hoạch: 75 ha; trổ: 51 ha, làm đòng 40 ha.

Cây ngô

 

619,5

 

424,5

Cây con:  402,5 ha

Mới trồng:  22 ha

Cây lạc

 

248

248,0

Cây con:                243,0 ha

Mới trồng-nảy mầm:  5 ha

Cây sắn

* Đông Xuân

* Hè Thu

 

6.132,7

323,5

 

5.286,6

323,5

 

Phát triển thân lá - củ

Nảy mầm

Cây ăn quả

3.367

3.367

Phát triển thân cành, phát triển quả

Rau các loại

1.675

994,4

Cây con-phát triển thân lá: 994,4 ha

Khoai lang

654,2

304,0

Nảy mầm-phát triên thân lá: 304,0 ha

Đậu các loại

485

306,0

Cây con-phát triển thân lá: 306,0 ha

Cây hồ tiêu

274,5

274,5

Kinh doanh: 243,5 ha

KTCB:           31 ha

Cây cao su

8.955,0

8.955,0

Kinh doanh:         6.706,0 ha

Kiến thiết cơ bản: 2.249,0 ha

 

          Diệt chuột: 21.900 đuôi chuột, thuốc diệt chuột Racumin đã sử dụng 146 kg.

II. Nhận xét tình hình sinh vật gây hại 7 ngày qua (từ ngày 04/7 đến 10/7/2018)

1. Trên cây lúa

* Đông Xuân muộn: Các đối tượng sinh vật gây hại giảm về mật độ và diện tích do thu hoạch.

* Hè Thu 2018:

- Chuột: Diện tích nhiễm 132 ha (giảm 20 ha so với tuần trước, tăng 126 ha so với cùng kỳ năm trước) tỷ lệ hại 3-5%, nơi cao 10% (Hương Thủy, Quảng Điền, Phú Lộc,…).

- Sâu cuốn lá: Diện tích nhiễm 98 ha (tăng 88 ha so với tuần trước, giảm 1302 ha so với cùng kỳ năm trước), mật độ 3-5 con/m2, nơi cao 20-30 con/m2 (Phú Vang, Phú Lộc), sâu giai đoạn tuổi 1-2.

- Nhện gié: Diện tích nhiễm 175 ha (tăng 175 ha so với tuần trước, giảm 175 ha so với cùng kỳ năm trước), tỷ lệ phổ biến 10-15%, nơi cao 20-30% (An Xuân, Đông Phước, Nam Vinh,… Quảng Điền).

- Bệnh khô vằn: Diện tích nhiễm 50 ha (tăng 50 ha so với tuần trước, giảm 332 ha so với cùng kỳ năm trước) tỷ lệ bệnh 5-10%, nơi cao 20-30% (Phong Hiền,…Phong Điền).

- Ngoài ra rầy nâu, rầy lưng trắng gây hại mật độ 50-100 con/m2, nơi cao 500-700 con/m2, rầy giai đoạn tuổi 5-trưởng thành. Sâu cuốn lá lớn, sâu xanh, bệnh nghẹt rễ sinh lý do ngộ độc hữu cơ, … gây hại rải rác, mật độ và tỷ lệ thấp.

2. Cây trồng khác

a) Cây cao su:

- Bệnh xì mủ: Diện tích nhiễm 284 ha (không tăng so với tuần trước, tăng 49 ha so với cùng kỳ năm trước), tỷ lệ bệnh 5-10% (Nam Đông, Phong Điền, Phú Lộc, A Lưới).

- Bệnh rụng lá Corynespora: Diện tích nhiễm 270 ha (tăng 2 ha so với tuần trước, tăng 270 ha so với cùng kỳ năm trước), tỷ lệ hại 10-20% (Phong Điền, Phú Lộc).

- Các đối tượng sinh vật gây hại như bệnh đốm lá, phấn trắng, héo đen đầu lá, bệnh loét sọc miệng cạo,… gây hại cục bộ, tỷ lệ bệnh thấp.

b) Cây bưởi Thanh T:

- Bệnh chảy gôm: Diện tích nhiễm bệnh 133,5 ha (không tăng so với tuần trước, giảm 51,5 ha so với cùng kỳ năm trước), tỷ lệ bệnh 5-10%, nơi cao 30-40% (Thủy Bằng - Hương Thủy; Thủy Biều - Huế; Phong Thu-Phong Điền).

- Bệnh muội đen: Diện tích nhiễm bệnh 80 ha (không tăng so với tuần trước, tăng 80 ha so với cùng kỳ năm trước), tỷ lệ bệnh 5-10%, nơi cao 20-30%.

- Nhện đỏ: Diện tích nhiễm bệnh 40 ha (không tăng so với tuần trước, tăng 40 ha so với cùng kỳ năm trước), tỷ lệ bệnh 5-10%, nơi cao 20-30% (Thủy Bằng-Hương Thủy).

- Các đối tượng gây hại khác như: sâu đục thân, đục cành, sâu vẽ bùa, bệnh vàng lá greening, câu cấu,... gây hại mật độ và tỷ lệ hại thấp.

c) Cây rau: Các đối tượng sinh vật như dòi đục cọng hành, sâu tơ, sâu xanh bướm trắng, bệnh khô đầu lá, dòi đục cọng hành,... gây hại rải rác mật độ, tỷ lệ thấp.

d) Cây Hồ tiêu:

- Bệnh chết nhanh: Diện tích nhiễm 17,4 ha (không tăng so với tuần trước, tăng 1,6 ha so với cùng kỳ năm trước), tỷ lệ bệnh 5-10%.

- Bệnh thán thư: Diện tích nhiễm 31,3 ha (không tăng so với tuần trước, tăng 0,3 ha so với cùng kỳ năm trước), tỷ lệ bệnh 3-5%, nơi cao 7%, bệnh cấp 1-3.

- Bệnh đốm rong: Diện tích nhiễm 23 ha (tăng 0,5 ha so với tuần trước, tăng 23 ha so với cùng kỳ năm trước), tỷ lệ bệnh 5-10%.

- Các đối tượng sinh vật gây hại như bệnh chết chậm, bệnh đốm đen, tuyến trùng, rệp sáp,… gây hại cục bộ mật độ và tỷ lệ hại thấp.

e) Cây trồng khác: Các đối tượng sinh vật gây hại mật độ và tỷ lệ thấp, tiếp tục theo dõi quản lý và dự tính dự báo thời gian tới.

III. Dự kiến sinh vật gây hại trong thời gian tới

1. Trên cây lúa

          * Đông Xuân muộn: Các đối tượng sinh vật tiếp tục gây hại cục bộ mật độ và tỷ lệ thấp trên diện tích lúa chín chưa thu hoạch.

          * Hè Thu:

- Nhện gié, sâu cuốn lá tiếp tục gây hại cục bộ, nhất là các chân ruộng ven làng, kín gió. Bệnh khô vằn, bạc lá vi khuẩn gây hại gia tăng tỷ lệ và diện phân bố, nhất là sau các đợt mưa giông.

- Rầy nâu, rầy lưng trắng tiếp tục phát triển tích lũy trên đồng ruộng.

- Các đối tượng sinh vật gây hại khác như: chuột, đốm nâu, gạch nâu, thối thân thối bẹ,... tiếp tục phát sinh, phát triển trên đồng ruộng.

2. Cây trồng khác         

- Bệnh xì mủ, loét sọc miệng cạo,...tiếp tục gây hại trên cây cao su.

- Bệnh chảy gôm, bệnh muội đen, sâu vẽ bùa, sâu đục thân, đục cành, rệp,... gây hại trên cây ăn quả có múi.

- Bệnh thán thư, đốm đen, chết nhanh, chết chậm,… tiếp tục gây hại trên cây hồ tiêu.

- Bệnh khô đầu lá, sâu ăn lá, … gây hại trên cây rau.

IV. Đề nghị

1. Cây lúa

* Đối với Đông Xuân muộn: Chỉ đạo thu hoạch diện tích lúa đã chín, hạn chế thiệt hại do mưa dông, lốc xoáy.

* Đối với Hè Thu:

- Hướng dẫn nông dân kiểm tra đồng ruộng để bón phân thúc đòng cân đối, đúng thời điểm, điều tiết nước hợp lý để cây lúa sinh trưởng, phát triển tốt.

- Kiểm tra và chỉ đạo phun trừ sâu cuốn lá, nhện gié nơi có mật độ cao (đối với sâu cuốn lá giai đoạn đòng > 20 con/m2, đối với nhện gié tỷ lệ hại >15%). Phun trừ bệnh khô vằn, bạc lá vi khuẩn khi bệnh chớm xuất hiện để hạn chế bệnh lây lan.

- Tiếp tục theo dõi diễn biến rầy nâu, rầy lưng trắng, đặc biệt bệnh lùn sọc đen để có biện pháp quản lý và phòng trừ kịp thời.

- Tăng cường công tác điều tra phát hiện các đối tượng sinh vật gây hại khác để có biện pháp quản lý và dự tính dự báo trong thời gian tới.

2. Cây trồng khác                  

a) Cây cao su: Tiếp tục theo dõi các đối tượng sinh vật gây hại để có biện pháp quản lý, phòng trừ trên diện hẹp hạn chế bệnh lây lan.

b) Cây ăn quả: Thường xuyên vệ sinh vườn, cắt tỉa các cành sâu bệnh, cành vượt tạo độ thông thoáng, tưới nước hợp lý để cây sinh trưởng phát triển. Tiếp tục theo dõi các đối tượng sinh vật gây hại để có biện pháp quản lý và dự báo phát sinh gây hại trong thời gian tới.

c) Cây rau: Hướng dẫn nông dân thực hiện các biện pháp kỹ thuật về trồng, chăm sóc, tưới nước, bón phân hợp lý, quản lý sinh vật gây hại nhằm hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế và đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.

d) Cây trồng khác (lạc, sắn, ngô, tiêu, cây lâm nghiệp,…): Tăng cường điều tra, theo dõi các đối tượng sinh vật gây hại để có biện pháp quản lý, phòng trừ kịp thời, hạn chế ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển và năng suất, sản lượng cây trồng.

                        Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật Thừa Thiên Huế                                                                       

 

 

 

 

Các tin khác
Xem tin theo ngày  
Thống kê truy cập
Tổng truy cập 1.560.053
Truy câp hiện tại 45