Tìm kiếm tin tức

THÔNG BÁO TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CÂY TRỒNG ĐỊNH KỲ 7 NGÀY (Từ ngày 04/9/2019 đến ngày 10/9/2019)
Ngày cập nhật 12/09/2019

THÔNG BÁO

TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CÂY TRỒNG ĐỊNH KỲ 7 NGÀY

 (Từ ngày 04/9/2019 đến ngày 10/9/2019)

 

I. Tình hình thời tiết và sinh trưởng của cây trồng

1. Thời tiết

          - Nhiệt độ: Cao nhất: 35,00C; Thấp nhất:19,00C.

          - Độ ẩm: TB: 88,0%; Thấp nhất: 53,0%.

          - Ngày mưa: 03 ngày.

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

Cây trồng

Kế hoạch (ha)

Đã gieo trồng (ha)

Giai đoạn sinh trưởng

Cây lúa

- Hè Thu 2019

 

25.817ha (Hè Thu sớm 160 ha, Hè Thu chính vụ:

25.657 ha)

 

Diện tích gieo, cấy 25.408,3  ha,  trong đó:

- Hè Thu sớm: 160 ha

- Hè Thu chính vụ: 25.248,3 ha

 

- Thu hoạch: 25.008,3 ha

- Trổ - Chín: 400 ha (A Lưới)

 

Cây lạc

355,5

353

Thu hoạch: 346,5ha

Phát triển củ: 6,5 ha

Cây ngô

636,5

534

Thu hoạch: 491 ha

Phát triển quả: 43 ha

Cây sắn

- Đông Xuân 2018- 2019

- Hè Thu

 

5.448

 

400,8

 

5.648

 

400,8

 

Phát triển củ: 2.908,7 ha

Thu hoạch: 2.739,3 ha

Phát triển củ: 400,8 ha (Nam Đông, A Lưới)

Đậu các loại

902,5

652,5

Thu hoạch: 110 ha

Phát triển quả: 542,5 ha

Khoai lang

651,5

647,7

Phát triển thân lá-hình thành

và phát triển củ

Cây ăn quả

3.367

3.213,6

Phát triển thân cành- Phát triển quả-thu hoạch

Rau các loại

1.250,6

1.160,6

Phát triển thân lá: 1.160,6 ha

Cây hành

90

90

Phát triển lá - thu hoạch

Cây hồ tiêu

275,4

275,4

Kinh doanh: 243,5 ha

KTCB: 31,9 ha

Cây cao su

8.955,0

8.955

Kinh doanh: 6.392,6 ha

Kiến thiết cơ bản: 2.562,4 ha

II. Nhận xét tình hình sinh vật gây hại 7 ngày qua

1. Cây lúa

- Bệnh lem lép hạt gây hại tỷ lệ bệnh 3-5%, nơi cao 10-20%. Bệnh khô vằn gây hại tỷ lệ 5-10%, nơi cao 10-20% (A Lưới). Các đối tượng sinh vật gây hại khác như rầy các loại, sâu cuốn lá nhỏ,…gây hại mật độ và tỷ lệ thấp.

- Trên lúa chét, cỏ dại: Rầy gây hại mật độ 50-100 con/m2, nơi cao 100-200 con/m2 rầy giai đoạn trưởng thành. Sâu cuốn lá nhỏ gây hại mật độ 3-5 con/m2, nơi cao 5-10 con/m2, sâu giai đoạn tuổi 5-trưởng thành. Bệnh lem lép hạt gây hại tỷ lệ bệnh 5-10%, nơi cao 10-20%. Bệnh khô vằn gây hại tỷ lệ 10-20%, nơi cao 30-40%. Các đối tượng sinh vật gây hại khác như nhện gié, chuột, ốc bươu vàng, bệnh đốm nâu,…gây hại mật độ và tỷ lệ thấp.

2. Cây cao su

- Bệnh xì mủ: Diện tích nhiễm 258 ha (tăng 3 ha so với tuần trước, giảm 195 ha so với cùng kỳ năm trước), tỷ lệ bệnh 5-10%.

- Các đối tượng sinh vật gây hại như bệnh rụng lá Corynespora, loét sọc miệng cạo,… gây hại cục bộ, tỷ lệ bệnh thấp.

3. Cây bưởi Thanh T

- Bệnh chảy gôm: Diện tích nhiễm bệnh 165,5 ha (tăng 0,5 ha so với tuần trước, tăng 37 ha so với cùng kỳ năm trước), tỷ lệ bệnh 5-10%, nơi cao 20-30% trong đó diện tích nhiễm trung bình 2 ha.

- Các đối tượng gây hại khác như: nhện đỏ, sâu đục thân, đục cành, sâu vẽ bùa, bệnh muội đen, bệnh vàng lá greening,... gây hại mật độ và tỷ lệ hại thấp.

4. Cây tiêu

- Bệnh chết nhanh: Diện tích nhiễm 46 ha (tăng 1 ha so với tuần trước, tăng 23,8 ha so với cùng kỳ năm trước), tỷ lệ bệnh 3-5%, nơi cao 10-15%.

- Bệnh thán thư: Diện tích nhiễm 35ha (không tăng so với tuần trước, tăng 3ha so với cùng kỳ năm trước), tỷ lệ bệnh 3-5%, nơi cao 5-10%, bệnh cấp 1-3.

- Các đối tượng sinh vật gây hại như bệnh đốm rong, chết chậm, tuyến trùng, rệp sáp,… gây hại cục bộ mật độ và tỷ lệ hại thấp.

5. Cây ngô

          - Sâu keo mùa thu: Diện tích nhiễm 7,7 ha (giảm 6,8 ha so với tuần trước), mật độ 2-4 con/m2, sâu giai đoạn tuổi trưởng thành - tuổi 1(Hương Long-Huế; Hồng Quảng-A Lưới;…).

- Các đối tượng sinh vật gây hại gây hại mật độ và tỷ lệ thấp.

6. Cây hành lá

- Dòi đục cọng hành: Diện tích nhiễm 35 ha (không tăng so với tuần trước), tỷ hại 10-15%, diện tích nhiễm trung bình 10 ha.

- Sâu xanh da láng: Diện tích nhiễm 45 ha (giảm 5 ha so với tuần trước), mật độ 10-15 con/m2, nơi cao >30 con/m2, trong đó diện tích nhiễm trung bình 15 ha.

- Các đối tượng sinh vật như bệnh khô đầu lá, sâu ăn lá,... gây hại rải rác mật độ, tỷ lệ thấp.

7. Cây sắn

          - Bệnh thán thư gây hại tỷ lệ 5-10%, nơi cao 10-15% (Phong Điền, Hương Trà, Phú Vang).

          - Bệnh đốm lá gây hại tỷ lệ 5-10%, nơi cao 10-15% (Hương Trà, Quảng Điền).

          - Bệnh thối củ gây hại tỷ lệ 3-5%, nơi cao 10-15% (Phong Điền).

          - Các đối tượng sinh vật khác như nhện đỏ, bọ phấn, rệp sáp,...gây hại giảm, mật độ và tỷ lệ thấp.

8. Cây trồng khác (rau, lạc,…): Các đối tượng sinh vật gây hại mật độ và tỷ lệ thấp, tiếp tục theo dõi quản lý và dự tính dự báo thời gian tới.

III. Dự kiến sinh vật gây hại trong thời gian tới

1. Cây lúa

- Các đối tượng sinh vật gây hại như bệnh lem lép, bệnh khô vằn, rầy nâu, … tiếp tục gây hại trên diện tích lúa trổ chín chưa thu hoạch ở A Lưới.

- Trên lúa chét cỏ dại: Các đối tượng sinh vật gây hại tiếp tục phát sinh phát triển và tồn tại trên đồng ruộng.

2. Cây trồng khác

          - Bệnh xì mủ, loét sọc miệng cạo,...tiếp tục gây hại trên cây cao su.

- Bệnh chảy gôm, bệnh muội đen, sâu vẽ bùa, sâu đục thân, đục cành, rệp,... gây hại trên cây ăn quả có múi.

- Bệnh thán thư, đốm đen, chết nhanh, chết chậm,… tiếp tục gây hại trên cây hồ tiêu.

- Bệnh khô đầu lá, sâu ăn lá, bọ nhảy, … gây hại trên cây rau.

- Bệnh thán thư, thối thân, thối củ, đốm lá,… gây hại trên cây sen

IV. Đề nghị

1. Cây lúa

- Đôn đốc, chỉ đạo thu hoạch diện tích lúa đã chín tại A Lưới để hạn chế thiệt hại do ảnh hưởng thời tiết (mưa, bão). Đồng thời theo dõi các đối tượng tượng sinh vật gây hại để có biện pháp quản lý và chỉ đạo phòng trừ kịp thời.

-Tiếp tục duy trì công tác điều tra phát hiện, dự tính dự báo trên trên lúa chét, cỏ dại để có biện pháp quản lý.

2. Cây cao su:  Kiểm tra và xử lý bệnh xì mủ, loét sọc miệng cạo để hạn chế bệnh lây lan. Tiếp tục theo dõi các đối tượng sinh vật gây hại để có biện pháp quản lý, phòng trừ trên diện hẹp hạn chế bệnh lây lan.

3. Cây ăn quả: Chỉ đạo thu hoạch, vệ sinh vườn, cắt tỉa các cành vượt, sâu bệnh, chống dỡ các cành gần mặt đất, vun gốc chống đỗ ngã khi gió to, mưa lớn; chăm sóc, bón phân sau khi thu hoạch trái. Tiếp tục theo dõi các đối tượng sinh vật gây hại khác để có biện pháp quản lý và phòng trừ kịp thời.

4. Cây trồng khác (ngô, rau màu, sắn, lạc, tiêu, cây lâm nghiệp,…): Theo dõi chặt chẽ diễn biến thời tiết để chỉ đạo thu hoạch diện tích đã đến thời kỳ thu hoạch. Theo dõi các đối tượng sinh vật gây hại khác để có biện pháp quản lý và phòng trừ trên diện hẹp đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.

                                         Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật Thừa Thiên Huế

 

Các tin khác
Xem tin theo ngày  
Thống kê truy cập
Tổng truy cập 1.837.530
Truy câp hiện tại 42