Tìm kiếm tin tức

Biểu mẫu xây dựng dự toán thu, chi NS năm 2019 và KHTC 2019-2021
Ngày cập nhật 27/07/2018

.

Căn cứ Thông tư số 54/2018/TT-BTC ngày 08/06/2018 của Bộ Tài chính về hướng dẫn xây dựng dự toán NSNN năm 2019 và kế hoạch tài chính-ngân sách nhà nước 03 năm 2019-2021; Thông tư số 69/2017/TT-BTC ngày 07/7/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm.

Căn cứ Công văn số  2243 /STC-QLNS ngày 10   tháng 9 năm 2018 của Sở Tài chính về việc hướng dẫn xây dựng dự toán và thông báo số kiểm tra năm 2019 ;

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã có Công văn số 1127/SNNPTNT ngày 24/7/2018 về việc xây dựng dự toán thu, chi ngân sách năm 2019 và kế hoạch tài chính 2019-2021.

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị các đơn vị dự toán trực thuộc hoàn chỉnh việc xây dựng dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2019 và kế hoạch tài chính NSNN 03 năm 2019-2021. Cụ thể như sau:

I. Đánh giá tình hình thực hiện thu, chi ngân sách năm 2018

1. Tình hình thực hiện nhiệm vụ thu NSNN

Đánh giá kết quả thực hiện thu phí, lệ phí, thu xử phạt vi phạm hành chính, thu phạt, tịch thu, thu hoạt động sự nghiệp, thu khác và các khoản thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ của các đơn vị sự nghiệp công lập 8 tháng đầu năm và ước cả năm 2018. Thu, chi từ nguồn thu phí, lệ phí đề nghị chi tiết từng loại phí, lệ phí ghi rõ số nộp ngân sách, số để lại theo quy định (số liệu thực hiện 8 tháng đầu năm và dự kiến cả năm 2018).

Đánh giá, phân tích các nguyên nhân tác động, ảnh hưởng đến kết quả thực hiện thu ngân sách nhà nước 8 tháng đầu năm và cả năm 2018.

2. Tình hình thực hiện nhiệm vụ chi NSNN

Tình hình triển khai phân bổ, giao dự toán và thực hiện dự toán NSNN 8 tháng đầu năm và dự kiến cả năm 2018 theo nhiệm vụ chi được giao; kết quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, các chương trình, dự án lớn; những khó khăn, vướng mắc và đề xuất biện pháp xử lý. Trong đó, nêu rõ tình hình thực hiện một số đề án, chương trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tình hình sử dụng kinh phí đối với một số nhiệm vụ trong năm 2018, trường hợp dự kiến không giải ngân hết thì nêu rõ lý do.

Đối với các chương trình, đề án, nhiệm vụ có mục tiêu, kế hoạch triển khai diễn ra trong giai đoạn 2016-2020, đánh giá chi tiết từng quyết định giao nhiệm vụ, tổng kinh phí, phân kỳ thực hiện từng năm, số lũy kế đã thực hiện đến 2018, những khó khăn, vướng mắc và kiến nghị.

Báo cáo về biên chế, quỹ lương, nguồn đảm bảo tiền lương theo mức tiền lương tối thiểu 1.390.000 đồng/người/tháng và xác định nguồn cải cách tiền lương còn dư của các năm chuyển sang năm 2019 (nếu có); chi chương trình mục tiêu quốc gia (thực hiện đánh giá theo từng nhiệm vụ được giao hoặc từng nhiệm vụ mà đơn vị được giao làm đầu mối tổ chức thực hiện; hiệu quả lồng ghép các nguồn kinh phí để thực hiện Chương trình).

Kết quả thực hiện và những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong việc thực hiện các nhiệm vụ, cơ chế, chính sách và chế độ chi tiêu, đồng thời kiến nghị các giải pháp khắc phục (nếu có).

Tình hình, kết quả triển khai thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 và bổ sung, sửa đổi tại Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 của Chính phủ; tình hình triển khai thực hiện cơ chế tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ và các Nghị định của Chính phủ về cơ chế tự chủ trong các lĩnh vực sự nghiệp cụ thể (Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác). Đánh giá tình hình thực hiện lộ trình tính đủ chi phí vào giá, phí dịch vụ sự nghiệp công.

II. Xây dựng dự toán năm 2019

Năm 2019 là năm triển khai đồng bộ các Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương khóa XII; tiếp tục triển khai Nghị quyết số 07-NQ/TW ngày 18/11/2016 của Ban Chấp hành về chủ trương, giải pháp cơ cấu lại ngân sách nhà nước, quản lý nợ công để bảo đảm nền tài chính quốc gia an toàn, bền vững; là năm thứ 4 triển khai Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm giai đoạn 2016-2020, là năm thứ 2 triển khai lập kế hoạch tài chính-NSNN 03 năm 2019-2021 nên có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội và tài chính-NSNN của cả giai đoạn 2016-2020.

Do đó, công tác xây dựng dự toán NSNN năm 2019 cần được thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN năm 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Các đơn vị căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2019, bám sát các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016-2020 của ngành, lĩnh vực cùng với yêu cầu chi tiêu công chặt chẽ, hiệu quả để xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2019 sát với các khả năng, nhiệm vụ, hoạt động trọng tâm của đơn vị; đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách nhà nước hiện hành và rà soát, lồng ghép các chế độ, chính sách, nhiệm vụ chi thường xuyên trên tinh thần tiết kiệm; quán triệt chủ trương triệt để tiết kiệm, chống lãng phí ngay từ khâu lập dự toán; dự toán NSNN phải thuyết minh rõ ràng, chi tiết số thu, nhiệm vụ chi. Các đơn vị chủ động sắp xếp thứ tự ưu tiên các nhiệm vụ chi theo mức độ cấp thiết, quan trọng và khả năng triển khai các nhiệm vụ, chương trình, dự án, đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trên cơ sở nguồn NSNN được phân bổ và các nguồn huy động hợp pháp khác.

Dự toán NSNN của đơn vị có đơn vị trực thuộc (đơn vị dự toán cấp dưới), đề nghị dự kiến phân bổ kinh phí chi tiết đến từng đơn vị trực thuộc; cần so sánh với dự toán và ước thực hiện dự toán năm 2018 của đơn vị; thuyết minh chi tiết lý do chênh lệnh tăng giảm, trong đó lưu ý nhu cầu tăng thêm kinh phí để thực hiện các chế độ, chính sách mới ban hành hoặc do UBND tỉnh bổ sung thêm nhiệm vụ; giảm chi đối với các nhiệm vụ đã bố trí trong dự toán năm 2018 nhưng không tiếp tục thực hiện trong năm 2019.

1. Dự toán thu

Các cơ quan, đơn vị cần rà soát, tổng hợp đầy đủ các khoản thu phí, lệ phí (bao gồm số thu, nộp NSNN và số để lại chi theo quy định) theo danh mục quy định tại Luật Phí và lệ phí; ước số thu phí, lệ phí thực hiện năm 2018, dự kiến những yếu tố tác động đến số thu năm 2019 để xây dựng dự toán thu phù hợp, tích cực, cụ thể theo từng khoản thu phí, lệ phí (chi tiết: số thu, số được để lại chi theo chế độ chi tiết các lĩnh vực chi tương ứng, số nộp NSNN) làm cơ sở giao dự toán thu phí, lệ phí và dự toán chi từ nguồn thu phí được để lại sát với thực tế.

Đối với các khoản thu dịch vụ sự nghiệp công (không thuộc danh mục phí, lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí) tiếp tục thực hiện cơ chế tạo nguồn từ nguồn thu này và các khoản thu khác được để lại chi để tạo nguồn cải cách tiền lương theo quy định.

Đối với các khoản thu sự nghiệp (không thuộc danh mục phí, lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí), các khoản thu chuyển sang cơ chế giá dịch vụ  (BQL Cảng cá Thừa Thiên Huế và Trung tâm Quy hoạch và Thiết kế nông lâm nghiệp), không là chỉ tiêu giao dự toán thu, chi NSNN cho các đơn vị, nhưng phải lập dự toán riêng và xây dựng phương án sử dụng gửi Sở Nông nghiệp và PTNT và Sở Tài chính để tổng hợp theo quy định.

2. Dự toán chi

a) Các đơn vị căn cứ chức năng, nhiệm vụ để xây dựng dự toán chi theo từng lĩnh vực, đảm bảo đúng chính sách, chế độ và các nguyên tắc, tiêu chi, định mức phân bổ dự toán chi NSNN theo Nghị quyết số 10/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế. Các đơn vị sử dụng ngân sách lập dự toán chi đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, đúng đối tượng, phạm vi sử dụng đối với từng nguồn kinh phí. Trong đó, ngay từ khâu xây dựng dự toán phải triệt để tiết kiệm, chi cho bộ máy quản lý, sự nghiệp công, giảm tối đa cả về số lượng và quy mô tổ chức hội nghị, hội thảo, chi công tác nước ngoài, chi lễ hội, chi kỷ niệm, khởi công, khánh thành, tổng kết và các khoản chi chưa cần thiết khác. Dự toán chi mua sắm, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản phải căn cứ quy định về tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quy định; hạn chế mua sắm xe ô tô công và trang thiết bị đắt tiền, mở rộng thực hiện khoán kinh phí sử dụng xe ô tô công. Dự toán các nhiệm vụ nêu trên không tăng so với dự toán Sở Nông nghiệp và PTNT giao năm 2018. Báo cáo các nhiệm vụ của đơn vị triển khai trong năm 2019.

b) Dự toán chi năm 2019 phải làm rõ các khoản chi phát sinh trong năm 2019 nhưng chưa có trong năm 2018 và ngược lại, các khoản tăng chi theo chính sách, chế độ và các nhiệm vụ phát sinh mới cấp thiết trong năm 2019. Đơn vị không thuyết minh rõ, Sở Nông nghiệp và PTNT sẽ không có cơ sở tổng hợp gửi  Sở Tài chính bố trí kinh phí thực hiện. Đơn vị cần lưu ý xây dựng chi tiết đến từng khoản chi tự chủ và chi không tự chủ, chi từ nguồn thu ngân sách cấp, chi từ nguồn thu để lại đơn vị, chi từ nguồn thu dịch vụ và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Trong đó:

Dự toán kinh phí đặc thù, đơn vị lập dự toán trên cơ sở các nhiệm vụ không được bố trí kinh phí trong định mức chi thường xuyên, kèm theo thuyết minh chi tiết về cơ sở xây dựng dự toán cho từng khoản chi.

Đối với kinh phí thực hiện các chương trình, đề án được cấp thẩm quyền phê duyệt phải nêu rõ tổng mức kinh phí phải bố trí, số đã bố trí, số còn lại phải bố trí.

Đối với kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khác (nếu có) phải có báo cáo đánh giá tình hình thực hiện trong năm 2018, thuyết minh về cơ sở thực hiện, sự cần thiết, hiệu quả của nhiệm vụ mang lại... kèm theo thuyết minh chi tiết về cơ sở pháp lý, chi tiết tính toán và giải trình cụ thể cho từng khoản chi.

Xây dựng và tổng hợp dự toán chi đảm bảo hoạt động của các lực lượng chức năng thực hiện nhiệm vụ xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật trong dự toán chi thường xuyên lĩnh vực tương ứng của đơn vị mình.

Không lập dự toán đối với các chương trình, kế hoạch, dự án chưa được thẩm định về nguồn vốn và khả năng cân đối vốn hoặc chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

c) Lập dự toán tạo nguồn cải cách tiền lương

Năm 2019, tiếp tục thực hiện cơ chế tạo nguồn cải cách tiền lương để điều chỉnh mức lương cơ sở tăng thêm theo quy định (kinh phí tăng thêm từ mức lương 1.210.000 đến mức lương cơ sở 1.390.000 đồng/người/tháng). Các cơ quan, đơn vị trên cơ sở dự toán NSNN được giao để tiết kiệm chi thường xuyên (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp lương, khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ). Đồng thời, các cơ quan, đơn vị sự nghiệp có thu được giao tự chủ phấn đấu tăng thu cùng với lộ trình tính đúng, tính đủ chi phí vào giá dịch vụ và sử dụng nguồn thu này ưu tiên để thực hiện cải cách tiền lương. Các đơn vị báo cáo nguồn thực hiện cải cách tiền lương.

3. Dự toán chi sự nghiệp có tính chất XDCB

Ưu tiên bố trí vốn cho các công trình, dự án đã hoàn thành bàn giao và đưa vào sử dụng trước 31/12/2018 nhưng chưa bố trí đủ vốn; thanh toán nợ XDCB; các dự án quan trọng, cấp bách dự kiến cần phải hoàn thành năm 2019 đã có đủ cơ sở bố trí vốn, theo tiến độ trong quyết định đầu tư, khả năng cân đối vốn và khả năng thực hiện trong năm 2019. Đơn vị có trách nhiệm cung cấp đầy đủ hồ sơ các công trình, dự án mà đơn vị đề nghị bố trí kinh phí để có cơ sở xem xét, tổng hợp (thuyết minh chi tiết về tên công trình; mục tiêu sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng; sự cần thiết, lý do thực hiện; văn bản phê duyệt của cấp có thẩm quyền; khối lượng công việc dự kiến; hồ sơ khái toán xác định tổng mức sửa chữa do đơn vị tư vấn xây dựng lập).

III. Lập kế hoạch tài chính NSNN 03 năm 2019-2021

Bên cạnh nhiệm vụ xây dựng dự toán NSNN năm 2019, căn cứ các chỉ tiêu phát triển kinh tế-xã hội chủ yếu trong thời gian 03 năm 2019-2021 của tỉnh, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, các cơ quan, đơn vị thực hiện lập kế hoạch tài chính 03 năm 2019-2021 theo Nghị định số 45/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính – NSNN 03 năm; Thông tư số 69/2017/TT-BTC ngày 07/7/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập kế hoạch tài chính 05 năm và Chương III của Thông tư số 54/2018/TT-BTC ngày 08/6/2018 của Bộ Tài chính về hướng dẫn xây dựng dự toán NSNN năm 2019, kế hoạch tài chính – NSNN 03 năm 2019-2021 và các văn bản hướng dẫn khác gửi Sở Nông nghiệp và PTNT tổng hợp theo quy định. 

Việc lập, báo cáo, tổng hợp và trình kế hoạch tài chính – NSNN 03 năm 2019-2021 được tiến hành đồng thời với quá trình lập dự toán NSNN năm 2019, sử dụng số dự kiến dự toán thu, chi NSNN năm 2019 làm cơ sở xác định kế hoạch thu, chi NSNN cho 02 năm 2020 và năm 2021.

Khi xây dựng kế hoạch cần tính tới việc rà soát tổng thể các chế độ, chính sách để bãi bỏ, hoặc lồng ghép theo thẩm quyền, hoặc trình cấp có thẩm quyền bãi bỏ, lồng ghép các chính sách chồng chéo, trùng lắp, kém hiệu quả; không đề xuất các chính sách làm giảm thu ngân sách; chỉ đề xuất ban hành chính sách làm tăng chi ngân sách khi thật sự cần thiết và có nguồn đảm bảo; chủ động dự kiến nhu cầu kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ, nhiệm vụ mới đã được cấp có thẩm quyền quyết định.

Các mục tiêu, nhiệm vụ về thu, chi từng năm trong giai đoạn kế hoạch 2019-2021 cần bám sát mục tiêu đề ra trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016-2020 và phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu của cơ quan, đơn vị trong giai đoạn 03 năm kế hoạch.

Kế hoạch chi NSNN 03 năm được lập trên cơ sở kế hoạch tài chính 03 năm 2018-2020, dự kiến dự toán chi NSNN năm 2019 và trần chi ngân sách năm 2020 và năm 2021, đồng thời xác định khả năng giảm chi thường xuyên các lĩnh vực sự nghiệp năm 2020, năm 2021 theo lộ trình thực hiện tính đúng, tính đủ chi phí vào giá dịch vụ sự nghiệp công theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP và các Nghị định quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong từng lĩnh vực. Trần chi năm (N+1) được xác định trên cơ sở dự toán giao năm N cộng (+) các khoản dự kiến tăng trong năm (N+1) trừ (-) các khoản dự kiến giảm trong năm (N+1). 

IV. Về biểu mẫu báo cáo

Các biểu mẫu được đăng tải trên website của Sở Nông nghiệp và PTNT  tại địa chỉ: http//snnptnt.thuathienhue.gov.vn

V. Về thời gian gửi dự toán của các đơn vị

Đề nghị các đơn vị gửi báo cáo đánh giá dự toán NSNN năm 2018, xây dựng dự toán NSNN năm 2019 và lập kế hoạch tài chính-NSNN 03 năm 2019-2021 về Sở Nông nghiệp và PTNT  trước ngày 17/9/2018 để Sở Nông nghiệp và PTNT thẩm định và tổng hợp dự toán NSNN toàn ngành. Sau thời điểm nêu trên, nếu đơn vị không có dự toán gửi Sở Nông nghiệp và PTNT  hoặc gửi nhưng không đúng biểu mẫu thì Sở Nông nghiệp và PTNT sẽ ấn định số dự toán năm 2019. Ngoài báo cáo chính thức bằng văn bản, đề nghị các đơn vị gửi báo cáo bằng file điện tử theo địa chỉ: nhlan.snnptnt.thuathienhue.gov.vn).

 

Tập tin đính kèm:
Các tin khác
Xem tin theo ngày  
Thống kê truy cập
Tổng truy cập 1.602.152
Truy câp hiện tại 25