Tìm kiếm tin tức
THÔNG BÁO Tình hình sinh vật gây hại cây trồng (Từ ngày 01/7/2020 đến ngày 07/7/2020)
Ngày cập nhật 09/07/2020

THÔNG BÁO

Tình hình sinh vật gây hại cây trồng

(Từ ngày 01/7/2020 đến ngày 07/7/2020)

 

I. Tình hình thời tiết và sinh trưởng của cây trồng

1. Thời tiết

          - Nhiệt độ: Cao nhất: 380C; Thấp nhất: 240C.

          - Độ ẩm: TB:  81%; Thấp nhất: 45%.

          - Ngày mưa: 02 ngày.

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

Cây trồng

Kế hoạch (ha)

Đã gieo trồng (ha)

Giai đoạn sinh trưởng

Cây lúa

- Vụ Hè Thu 2020

 

25.647,43

 

- Đã gieo cấy: 25.198,23 ha (Hè Thu sớm: 157,9 ha)

- Thu hoạch xong 157,9 ha (Hè Thu sớm).

- Đẻ nhánh: 1.147,94 ha

- Làm đòng: 22.757,39 ha

- Trổ: 1.135 ha

Cây sắn

- Đông Xuân

- Hè Thu

 

5.665,6

670

 

- 5.215 ha

- 508,2 (A Lưới)

 

- Phát triển thân lá, củ: 5.215 ha

- Phát triển thân lá: 508,2 ha

Cây lạc Hè Thu

357,8

357,8

- Phát triển quả

Cây ngô Hè Thu

603,5

603,5

- Trổ cờ - phun râu - hình thành hạt

Cây rau các loại

1.342,1

1.342,1

- Phát triển thân lá

Đậu các loại Hè Thu

1.448,7

1.448,9

- Ra hoa - hình thành quả

Khoai lang

648

648

Phát triển thân lá - củ

Cây hành

90

90

Phát triển lá - thu hoạch

Cây sen

443

479,9

Thu hoạch

Cây ăn quả

3.367

3.213,6

Phát triển quả, phát triển thân, cành, lá

Cây hồ tiêu

275,4

275,4

Kinh doanh: 243,5 ha

KTCB: 31,9 ha

Cây cao su

8.955,0

8.955

Kinh doanh: 6.392,6 ha

Kiến thiết cơ bản: 2.562,4 ha

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Thuốc chuột đã sử dụng 588 kg, thu đuôi chuột: 71.340 đuôi.

II. Kết quả giám sát sinh vật gây hại chủ yếu và thiên địch

1. Số liệu điều tra phát dục của SVGH

TÊN SVGH

Cây trồng và GĐST

Mật độ sâu, chỉ số bệnh

Tuổi, pha phát dục sâu/cấp bệnh

Tổng số mẫu

TB

Cao

1

2

3

4

5

6

N

TT

0

1

3

5

7

9

 

 

Khô vằn

Làm đòng - trổ

10-20

30

 

100

30

 

 

 

 

 

130

Sâu cuốn lá

Làm đòng - trổ

10

20

 

250

615

67

 

 

 

 

932

Rầy các loại

Làm đòng - trổ

500

1000

89

476

537

 

 

 

 

 

1102

Nhện gié

Làm đòng - trổ

3-5

10

 

 

 

 

 

 

 

25

25

Bọ phấn

Làm đòng - trổ

15

30

213

 

 

 

 

 

 

987

1200

Sâu khoang

Rau -PTTL

3

10

 

 

 

 

 

 

 

25

25

Sâu keo mùa thu

Ngô - PTTL

3

8

 

27

15

 

 

 

 

 

42

Sâu ăn lá

Cây lạc - PT quả

3

10

 

 

 

 

 

 

5

10

15

Sâu đục quả

Cây Thanh trà - PT quả

3

7

 

 

17

9

 

 

 

 

26

 

2. Số liệu điều tra ký sinh của SVGH

Tên SVGH

Tên ký sinh

Trứng

Sâu non

Nhộng

Trưởng Thành

SL

KS

SL

KS

SL

KS

SL

KS

Sâu cuốn lá

Ong kí sinh

 

 

27

7

 

 

 

 

Rầy các loại

Chuồn chuồn kim

 

 

14

3

 

 

 

 

Bọ xít mù xanh

 

 

7

1

 

 

5

1

Sâu khoang

Bọ đuôi kìm

 

 

 

 

 

 

7

2

III. Tình hình sinh vật gây hại chủ yếu

1. Mật độ, tỷ lệ sinh vật gây hại chủ yếu

TT

Tên SVGH

Mật độ sâu (con/m2),

tỷ lệ bệnh (%)

Tuổi sâu, cấp bệnh phổ biến

Phân bố

Phổ biến

cao

Cục bộ

I

Cây lúa-giai đoạn làm đòng - trổ

1

Khô vằn

10-20

30

 

C1,3

Các huyện, thị xã, tp

2

Chuột

5-10

20

 

 

Các huyện, thị xã, tp

3

Sâu cuốn lá

10-20

30

 

T2-3

Các huyện, thị xã, tp

4

Sâu đục thân

3-5

10

 

 

Quảng Điền

5

Nhện gié

3-5

10

 

 

Phú Vang

6

Bọ phấn

15-20

30

 

TT, bọ non

Phú Vang, Quảng Điền, Hương Thủy

7

Rầy

750

1.500

 

T1-3

Quảng Điên, Hương Trà

II

Cây ngô- phát triển thân lá

1

Sâu keo mùa thu

1-2

3-5

 

    T1-2

A Lưới

III

Cây sắn – giai đoạn phát triển củ

1

Khảm lá sắn

5-10

70-80

 

C3,5

Phong Điền, Quảng Điền, Hương Trà, A Lưới

2

Rệp sáp bột hồng

5-7

30-40

 

TT

Hương Trà

3

Nhện đỏ

5-10

20

 

TT

Hương Trà, Phú Lộc

IV

Cây sen - thu hoạch

1

Thán thư

10-20

30-40

 

C1-5

Hương Trà, Quảng Điền

V

Cây cao su - KD

1

Bệnh xì mủ

3-5

10

 

C1,3

N. Đông, P. Điền, P. Lộc, H. Trà

2

Loét sọc miệng cạo

3-5

10

 

C1,3

N. Đông, P. Điền, P. Lộc, H. Trà

VI

Cây ăn quả - KD

1

Bệnh chảy gôm

5-10

20-30

 

C1,3

Huế, P. Điền, H.Thủy, H. Trà.

2

Sâu vẽ bùa

5-10

20

 

 

Huế, P. Điền, H.Thủy, H. Trà.

3

Sâu đục quả

1-3

5

 

Nh-TT

Huế, P. Điền, H.Thủy, H. Trà.

4

Muội đen

5-10

20-30

 

C1,3

Huế, P. Điền, H.Thủy, H. Trà.

               
 

2. Diện tích nhiễm sinh vật gây hại chủ yếu

TT

Tên SVGH

Diện tích nhiễm

Tổng DTN (ha)

DT phòng trừ (ha)

Phân bố

Nhẹ

TB

Nặng

MT

I

Cây lúa-giai đoạn đẻ nhánh

1

Khô vằn

1883

 

 

 

1883

1883

Các huyện, thị xã, tp

2

Chuột

606,3

179,7

20,5

 

806,5

25.000

Các huyện, thị xã, tp

3

Sâu cuốn lá

1630

40

 

 

1670

1670

Các huyện, thị xã, tp

4

Sâu đục thân

30

 

 

 

30

30

Phú Vang, Quảng Điền

5

Nhện gié

235

 

 

 

235

235

Phú Vang

6

Bọ phấn

180

 

 

 

180

180

Phú Vang, Quảng Điền

7

Rầy các loại

69

 

 

 

69

69

Hương Trà, Quảng Điền

II

Cây sen- thu hoạch

1

Thán thư

5,5

 

 

 

5,5

 

Hương Trà

III

Cây cao su - KD

1

Bệnh xì mủ

315

 

 

 

315

 

N. Đông, P. Điền, P. Lộc, H. Trà

2

Loét sọc miệng cạo

125

 

 

 

125

 

Hương Trà

3

Rụng lá Corynespore

55

 

 

 

55

 

Hương Trà

IV

Cây ăn quả - KD

1

Bệnh chảy gôm

213

 

 

 

213

 

Huế, P. Điền, H.Thủy, H. Trà.

2

Sâu vẽ bùa

70

 

 

 

70

 

Hương Trà

3

Sâu đục quả

133

 

 

 

133

 

Hương Trà

4

Muội đen

90

 

 

 

90

 

Huế

V

Cây sắn – giai đoạn phát triển củ

1

Bệnh khảm lá

40,1

 

336,61

 

376,71

 

Phong Điền, Quảng Điền, Hương Trà, A Lưới

2

Rệp sáp bột hồng

94

24

 

 

118

 

Hương Trà

3

Nhện đỏ

27

 

 

 

27

 

Hương Trà, Phú Lộc

3. Nhận xét tình hình sinh vật gây hại 7 ngày qua

3.1. Cây lúa

- Bệnh khô vằn: Diện tích nhiễm 1.883 ha (tăng 1.593 ha so với tuần trước, giảm 297 ha so với cùng kỳ năm trước), tỷ lệ 10-20% (An Lỗ, Trạch Phổ - Phong Điền; Phú Đa, Vinh Thái, Vinh Hà - Phú Vang; Tín Lợi, Quảng Phước, Đông Vinh - Quảng Điền).

- Chuột: Diện tích nhiễm 806,5 ha (tăng 95,5 ha so với tuần trước, giảm 198,5 ha so với cùng kỳ năm trước), tỷ lệ 3-5%, nơi cao 10-20% (Đông Vinh, Đông Phú, Phú Thanh - Quảng Điền; Hương Vinh, Phú Ốc, Lai Thành - Hương Trà; Thủy Phương, Thủy Thanh, Phù Bài - Hương Thủy).

- Sâu cuốn lá nhỏ: Diện tích nhiễm 1.670 ha (tăng 1.605 ha so với tuần trước, tăng 728 ha so với cùng kỳ năm trước), mật độ 10-15 con/m2, nơi cao 20-30 con/m2, sâu giai đoạn tuổi 2-3 (Phú Gia, Phú Hồ, Phú Lương - Phú Vang; Quảng Phước, Quảng An, Quảng Phú - Quảng Điền).

- Sâu đục thân: Diện tích nhiễm 30 ha (không tăng so với tuần trước, tăng 30 ha so với cùng kỳ năm trước), tỷ lệ 3-5%, nơi cao 10-15%, sâu giai đoạn tuổi 3,4 (Tam Giang, Tín Lợi - Quảng Điền).

- Nhện gié: Diện tích nhiễm 235 ha (tăng 20 ha so với tuần trước, giảm 235 ha so với cùng kỳ năm trước), tỷ lệ 5-10%, nơi cao 20% (Phú Lương, Phú Hồ, Phú Mỹ - Phú Vang).

- Bọ phấn: Diện tích nhiễm 180 ha (tăng 80 ha so với tuần trước, tăng 130 ha so với cùng kỳ năm trước), tỷ lệ 15-20%, nơi cao 30% (Quảng Điền, Phú Vang).

- Rầy nâu: Diện tích nhiễm 69 ha (tăng 69 ha so với tuần trước, tăng 69 ha so với cùng kỳ năm trước), mật độ 750-1.000 con/m2, nơi cao 1.500 con/m2, rầy giai đoạn tuổi 1-3 (Tín Lợi - Quảng Điền; Hương Vinh, Hương Phong, Hương Toàn, Tứ Hạ, Hương Vân - Hương Trà).

- Các đối tượng sinh vật gây hại khác như sâu keo, sâu xanh, bệnh đốm nâu, gạch nâu, thối thân thối bẹ, lem lép hạt,… gây hại mật độ và tỷ lệ bệnh thấp.

3.2. Cây cao su

- Bệnh xì mủ: Diện tích nhiễm 315 ha (tăng 10 ha so với tuần trước, tăng 70 ha so với cùng kỳ năm trước), tỷ lệ bệnh 5-10%.

- Bệnh loét sọc miệng cạo: Diện tích nhiễm 125 ha (không tăng so với tuần trước, tăng 125 ha so với cùng kỳ năm trước), tỷ lệ bệnh 5-10% (Phong Điền, Hương Trà, Nam Đông).

- Các đối tượng sinh vật gây hại như bệnh thán thư, nấm hồng, đốm lá, rụng lá Corynespora,… gây hại cục bộ, tỷ lệ bệnh thấp.

3.3. Cây bưởi Thanh T

- Bệnh chảy gôm: Diện tích nhiễm bệnh 213 ha (giảm 5 ha so với tuần trước, tăng 33 ha so với cùng kỳ năm trước), tỷ lệ bệnh 5-10%, nơi cao 20-30% (Phong Thu-Phong Điền; Hương Vân – Hương Trà).

- Sâu đục quả: Diện tích nhiễm 133 ha, tỷ lệ 5-10% (không tăng so với tuần trước) (Hương Trà).

- Các đối tượng gây hại khác như: sâu vẽ bùa, sâu đục thân, đục cành, bệnh muội đen, bệnh vàng lá greening,... gây hại mật độ và tỷ lệ hại thấp.

3.4. Cây tiêu

- Bệnh chết nhanh: Diện tích nhiễm 42,5 ha (không tăng so với tuần trước, tăng 0,5 ha so với cùng kỳ năm trước), tỷ lệ bệnh 3-5%, nơi cao 10-15%.

- Bệnh thán thư: Diện tích nhiễm 28 ha (giảm 2 ha so với tuần trước, giảm 10,5 ha so với cùng kỳ năm trước), tỷ lệ bệnh 3-5%, nơi cao 5-10%.

- Bệnh đốm rong: Diện tích nhiễm 31,5 ha, tỷ lệ 5-10%, nơi cao 15-20%.

- Các đối tượng sinh vật gây hại như bệnh chết chậm, tuyến trùng,… gây hại cục bộ mật độ và tỷ lệ hại thấp.

3.5. Cây hành lá

- Dòi đục cọng hành: Diện tích nhiễm 30 ha (không tăng so với tuần trước, giảm 20 ha so với cùng kỳ năm trước), mật độ 10-15 con/m2 (Hương Trà).

- Sâu ăn lá hành: Diện tích nhiễm 75 ha (không tăng so với tuần trước, tăng 25 ha so với cùng kỳ năm trước) mật độ 10-15 con/m2 (Hương Trà).

- Các đối tượng sinh vật như bệnh khô đầu lá, sâu tơ, ruồi đục quả, bọ nhảy,... gây hại rải rác mật độ, tỷ lệ thấp.

3.6. Cây sắn

- Bệnh khảm lá: Diện tích nhiễm 376,71 ha, trong đó diện tích nhiễm nhẹ 40,1 ha, tỷ lệ 10-20%; diện tích nhiễm nặng 336,61 ha, tỷ lệ 30-70%.

- Bọ phấn trắng gây hại khoảng 320 ha, mật độ 30-50 con/cây, nơi cao 100-300 con/cây, giai đoạn bọ non - trưởng thành (Phong Điền, Quảng Điền, Hương Trà, A Lưới,...). Diện tích đã phun phòng trừ bọ phấn trắng 52,5 ha (Hồng Hạ-A Lưới).

- Rệp sáp bột hồng: Diện tích nhiễm 118 ha (không tăng so với tuần trước), tỷ lệ hại 5-7%, cục bộ nơi cao 30-40% (Hương Xuân, Hương Văn, Hương Chữ-Hương Trà).

- Nhện đỏ: Diện tích nhiễm 27 ha (tăng 7 ha so với tuần trước, tăng 27 ha so với cùng kỳ năm trước), tỷ lệ 5-10%, nơi cao 20% (Phú Lộc, Hương Trà).

3.7. Cây Sen

- Bệnh thán thư: diện tích nhiễm 5,5 ha (giảm 10 ha so với tuần trước); tỷ lệ bệnh 10- 20%; nơi cao 30- 50% (Hương Toàn, Hương Vân, Hương Vinh-Hương Trà).

- Các đối tượng sinh vật gây hại khác: bệnh đốm lá, bệnh thối thân,… mật độ và tỷ lệ thấp.

3.8. Cây trồng khác (rau, ngô, …)

- Các đối tượng sinh vật gây hại mật độ và tỷ lệ thấp, tiếp tục theo dõi quản lý và dự tính dự báo thời gian tới.

IV. Dự báo sinh vật gây hại và đề xuất biện pháp chỉ đạo phòng trừ

1. Dự báo sinh vật gây hại chủ yếu trong kỳ tới

1.1. Trên cây lúa

           - Bệnh lem lép hạt lúa sẽ phát sinh gây hại trên trà lúa trổ.

              - Bệnh khô vằn, thối bẹ lá đòng gây hại gia tăng trên diện rộng.

              - Rầy nâu, nhện gié, bọ phấn, tiếp tục gây hại gia tăng mật độ trên đồng ruộng.

           - Các đối tượng sinh vật gây hại khác như sâu keo, sâu xanh, bệnh đốm nâu, gạch nâu,... phát triển gây hại mật độ và tỷ lệ thấp.

1.2. Cây trồng khác

          * Cây sắn: Bệnh khảm lá sắn tiếp tục tồn tại trên đồng ruộng. Bọ phấn, rệp sáp tiếp tục phát sinh, phát triển gây hại. Các đối tượng khác như: nhện đỏ, bệnh thán thư, ... tiếp tục phát sinh gây hại trên cây sắn.

* Cây ngô: Sâu keo mùa thu, bệnh đốm lá, sâu đục trái, đục thân,… tiếp tục phát sinh gây hại trên cây ngô.

* Cây rau: Bệnh khảm lá, khô đầu lá, sâu ăn lá, bọ nhảy,… phát sinh gây hại mật độ và tỷ lệ thấp.

* Cây cao su: Bệnh xì mủ, loét sọc miệng cạo,... tiếp tục phát sinh gây hại.

* Cây ăn quả: Bệnh chảy gôm, sâu vẽ bùa, sâu đục thân, đục cành, rệp,...  tiếp tục phát sinh gây hại.

* Cây hồ tiêu: Bệnh thán thư, đốm rong, chết nhanh, chết chậm,… tiếp tục phát sinh gây hại.

* Cây sen: Bệnh thối rễ, thối thân, thán thư, đốm lá, bọ trĩ, dòi đục lá sen,… phát sinh gây hại cục bộ.

2. Đề xuất biện pháp chỉ đạo phòng trừ sinh vật gây hại chủ yếu trong kỳ tới

2.1. Cây lúa

Theo dõi chặt chẽ diễn biến thời tiết để có biện pháp chăm sóc, điều tiết nước hợp lý và tổ chức phòng trừ các đối tượng sinh vật gây hại kịp thời, cụ thể:

- Chỉ đạo phun phòng bệnh lem lép hạt khi lúa trổ vè thưa (3-5%) và sau khi lúa trổ xong (sau phun lần 1: 5-7 ngày), lựa chọn các loại thuốc có tác dụng phòng bệnh lem lép hạt và trừ bệnh khô vằn, vàng lá, thối bẹ lá đòng,... như Amistar Top 325SC, Nevo 330EC,... để hạn chế bệnh phát tán lây lan trên diện rộng.

- Tăng cường kiểm tra rầy nâu, bọ phấn gây hại để chỉ đạo phun trừ nơi có mật độ cao (mật độ rầy nâu > 1.500 con/m2, mật độ bọ phấn >3.000 con/m2) bằng các loại thuốc có hoạt chất Nitenpyram, Pymetrozine, Dinotefuran,...

- Chỉ đạo phun phòng trừ bệnh khô vằn khi bệnh chớm xuất hiện bằng các loại thuốc Validacin 5SC, Anvil 5SC, Tiltsuper 300 EC,… chú ý phun kỹ vào ổ nấm bệnh để hạn chế lây lan.

- Tiếp tục chỉ đạo diệt chuột để hạn chế mật độ, tỷ lệ hại.

- Tăng cường theo dõi các đối tượng sinh vật gây hại khác để có biện pháp quản lý và dự tính dự báo.

- Lưu ý: Do điều kiện thời tiết nắng nóng, nhiệt độ cao có khả năng có ảnh hưởng đến quá trình phân hóa đòng và hình thành gié, hạt. Vì vậy chỉ đạo phun phòng trừ các đối tượng sinh vật gây hại vào buổi chiều mát, không phun vào buổi sáng và buổi chiều đang còn nắng gắt để hạn chế ảnh hưởng do hiện tượng thấu kính làm tăng nhiệt độ trên bông lúa gây lép hạt, phun đảm bảo lượng nước thuốc trên đơn vị diện tích và đảm bảo theo nguyên tắc “4 đúng”. Sau khi phun phòng trừ tăng cường kiểm tra, giám sát kết quả phòng trừ để có biện pháp chống tái nhiễm.

2.2. Cây cao su: Kiểm tra và xử lý bệnh xì mủ, loét sọc miệng cạo để hạn chế bệnh lây lan. Tiếp tục theo dõi các đối tượng sinh vật gây hại để có biện pháp quản lý, phòng trừ trên diện hẹp hạn chế bệnh lây lan.

2.3. Cây ăn quả: Chỉ đạo chăm sóc, cắt tỉa các cành sâu bệnh, cành vượt. Tiếp tục theo dõi các đối tượng sinh vật gây hại để có biện pháp quản lý và dự tính dự báo chủ động phòng trừ kịp thời.

2.4. Đối với cây sắn:

- Thường xuyên vệ sinh, thu gom thân, cành bị bọ phấn, rệp, nhện (đỏ, nhện trắng, …) hại nặng để tiêu hủy, nhất là các ổ mới phát sinh để hạn chế mật độ.

- Kiểm tra và chỉ đạo phun trừ bọ phấn trắng, rệp sáp, rệp sáp bột hồng, nhện nơi có mật độ cao để hạn chế lây lan.

2.5. Cây sen

- Theo dõi chặt chẽ các đối tượng sinh vật gây hại để có biện pháp quản lý và chỉ đạo phun trừ trên diện hẹp, nhất là đối với loại côn trùng chích hút như bọ trĩ, nhện,... để chỉ đạo phòng trừ hạn chế xoắn lá, mo lá ảnh hưởng đến chất lượng bông và hạt.

2.6. Cây trồng khác (rau các loại, ngô, lạc,…): Theo dõi các đối tượng sinh vật gây hại để có biện pháp quản lý, chỉ đạo phun trừ trên diện hẹp. Quan tâm chỉ đạo quản lý, phòng trừ sâu keo mùa thu trên cây ngô, sâu xanh da láng hại hành,... để hạn chế thiệt hại và an toàn thực phẩm.

Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật Thừa Thiên Huế

 

Các tin khác
Xem tin theo ngày  
Thống kê truy cập
Tổng truy cập 2.534.033
Truy câp hiện tại 1.470